| STT | Nội dung | Dịch | Thực hiện |
| 1 | Trong bối cảnh biến đổi khí hậu, ô nhiễm rác thải nhựa và suy giảm đa dạng sinh học đang đe dọa các hệ sinh thái biển trên toàn cầu, giáo dục được xem là một trong những giải pháp bền vững để nuôi dưỡng ý thức bảo tồn từ thế hệ trẻ. Với tinh thần đó, Văn phòng UNESCO tại Việt Nam phối hợp cùng Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam đã triển khai Dự án “Bảo tồn đại dương của chúng ta” trong khuôn khổ sáng kiến khu vực của UNESCO tại Indonesia, Thái Lan và Việt Nam, góp phần kết nối tri thức quốc tế với thực tiễn giáo dục tại Việt Nam. | Amid growing threats from climate change, plastic pollution, and biodiversity loss that are affecting marine ecosystems worldwide, education is increasingly seen as a sustainable solution for nurturing conservation awareness among younger generations. With that spirit, the UNESCO Office in Viet Nam, in collaboration with the Viet Nam National Institute of Educational Sciences, has implemented the Our Ocean Conservation project as part of UNESCO's regional initiative in Indonesia, Thailand, and Viet Nam, helping connect international knowledge with educational practice in Viet Nam. | Nữ dẫn |
| | Tại hai Khu Dự trữ sinh quyển Cù Lao Chàm - Hội An và Rừng ngập mặn Cần Giờ, dự án đã xây dựng bộ học liệu giáo dục bảo tồn đại dương dành cho học sinh, giáo viên và cộng đồng. Đây là điểm nhấn xuyên suốt của dự án, khi bộ tài liệu được nghiên cứu, hoàn thiện và tích hợp vào hoạt động giảng dạy trong nhà trường. Cùng với đó là các hoạt động trải nghiệm thực địa, học tập gắn với thiên nhiên và những sáng kiến do chính học sinh đề xuất, giúp các em chuyển hóa kiến thức thành hành động cụ thể. | At the Cu Lao Cham - Hoi An Biosphere Reserve and the Can Gio Mangrove Biosphere Reserve, the project has developed ocean conservation education materials for students, teachers, and local communities. This has been a central highlight of the project, as the materials were researched, refined, and integrated into school teaching activities. Alongside this are field-based learning experiences, nature-based educational activities, and student-led initiatives that help transform knowledge into concrete action. | Nữ dẫn |
| | Phỏng vấn GS.TS Lê Anh Vinh, Viện trưởng Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam Khu dự tữ sinh quyền Cù Lao Chàm là hệ sinh thái biển gắn chặt với kinh tế người dân và ảnh hưởng du lịch, còn khu rừng ngập mặn Cần giờ thì nó có giá trị về bảo tồn hệ sinh thái ở ven biển. Khi chúng tôi lựa chọn. Một trong những điểm nhấn của dự án đó là xây dựng bộ tài liệu hướng dẫn để giúp nhà trường xác định cơ hội đưa các nội dung giáo dục về bảo vệ môi trường biển vào chương trình cụ thể là các môn học. Thông qua hiệu quả của dự án, chúng tôi cũng sẽ tiến tới hoàn thiện. cập nhật bộ tài liệu, có những khuyến nghị để ngành giáo dục có những hướng dẫn để nhà trường đưa trực tiếp các nội dung này vào môn học, hoạt động ngoại khoá. (Chị Hạnh đã dịch) | Prof. Dr. Le Anh Vinh, President of the Viet Nam National Institute of Educational Sciences The Cu Lao Cham Biosphere Reserve is a marine ecosystem closely linked to local livelihoods and tourism, while the Can Gio mangrove forest has significant value for conserving coastal ecosystems. When selecting these sites, one of the project's key highlights was the development of guidance materials to help schools identify opportunities to integrate marine environmental protection education into specific subjects. Based on the project's outcomes, we will continue refining and updating the materials and provide recommendations so that the education sector can issue guidance for schools to directly incorporate these contents into subjects and extracurricular activities. | Nam đọc |
| | Điểm khác biệt của dự án là đưa giáo dục đại dương ra khỏi những trang sách, bước vào lớp học, hòa vào hệ sinh thái địa phương và trở thành một phần trong những lựa chọn hằng ngày của học sinh. Thay vì chỉ truyền đạt kiến thức, dự án hướng tới hình thành tư duy và trách nhiệm của thế hệ trẻ – những người sẽ trực tiếp thừa hưởng và quyết định tương lai của các đại dương trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng gia tăng. | What makes the project distinctive is that it brings ocean education beyond the pages of textbooks, into classrooms, into local ecosystems, and into students' everyday choices. Rather than simply delivering knowledge, the project aims to cultivate the mindset and sense of responsibility of young people - those who will directly inherit and shape the future of the oceans in an era of intensifying climate change. | Nữ dẫn |
| | Phỏng vấn Học sinh Nguyễn Anh Quân - Trường THCS Cần Thạnh, xã Cần Giờ, TP Hồ Chí Minh Sau khi được học các tiết học, em được biết về vai trò quan trọng của đại dương đối với đời sống con người, biết cách thế nào là cách để bảo vệ đại dương. Em cũng được nâng cao trách nhiệm của mình. Sau những chương trình này, em suy nghĩ em nên hành động đầu tiên là phải biết phân loại rác, bỏ rác đúng nơi quy định. Dần dần tuyên truyền về lối sống xanh đến thế hệ trẻ chúng em và cộng đồng. | Nguyen Anh Quan, Student at Can Thanh Secondary School, Can Gio, Ho Chi Minh City After attending these lessons, I learned about the important role of the ocean in human life and about ways to protect it. I also became more aware of my own responsibility. After these programs, I think the first thing I should do is sort waste and dispose of it properly. Gradually, we can spread a green lifestyle to young people like us and to the wider community. | Nam đọc |
| | Sau hai năm triển khai, hơn 10.000 học sinh đã tham gia các hoạt động giáo dục bảo tồn đại dương; hơn 580 tiết học được tổ chức và hơn 70 giáo viên được nâng cao năng lực để tiếp tục duy trì nội dung giáo dục bảo tồn trong trường học. Hàng trăm sáng kiến của học sinh cùng nhiều hoạt động truyền thông sáng tạo đã chứng minh rằng, khi được trao cơ hội và môi trường phù hợp, người trẻ hoàn toàn có thể trở thành lực lượng tiên phong trong bảo vệ môi trường. | After two years of implementation, more than 10,000 students have participated in ocean conservation education activities; more than 580 lessons have been conducted; and more than 70 teachers have strengthened their capacity to continue delivering conservation education in schools. Hundreds of student initiatives and many creative communication activities have demonstrated that, when given the opportunity and the right environment, young people can truly become a leading force in environmental protection. | Nữ dẫn |
| | Phỏng vấn: Bà Miki Nozawa, Trưởng Ban Giáo dục, Văn phòng UNESCO tại Việt Nam UNESCO tin rằng giáo dục đại dương cần vượt ra khỏi phạm vi lớp học. Các Khu Dự trữ sinh quyển mang đến những cơ hội quý giá để học sinh được học tập thông qua trải nghiệm thực tiễn, đồng thời dựa trên nền tảng kiến thức khoa học. UNESCO cũng cho rằng người trẻ không chỉ là những người tiếp nhận kiến thức một cách thụ động, mà còn có thể trở thành những người thúc đẩy, lan tỏa và đại sứ cho công tác bảo tồn đại dương. | Ms. Miki Nozawa, Head of Education, UNESCO Office in Viet Nam UNESCO believes that ocean education should go beyond the classroom. Biosphere Reserves provide valuable opportunities for students to learn through hands-on experience while building on scientific knowledge. UNESCO also believes that young people are not merely passive recipients of knowledge; they can become advocates, communicators, and ambassadors for ocean conservation. | Nữ đọc |
| | Với đường bờ biển dài hơn 3.260km, Việt Nam có nhiều cộng đồng, sinh kế và hệ sinh thái gắn chặt với biển. Nhưng biển cũng đang chịu sức ép ngày càng lớn từ ô nhiễm rác thải nhựa, suy giảm đa dạng sinh học và biến đổi khí hậu. Trong bối cảnh đó, giáo dục bảo tồn đại dương có vai trò thiết yếu trong việc giúp học sinh hiểu mối liên hệ giữa con người và biển, từ đó hình thành trách nhiệm và hành động cụ thể trong đời sống hằng ngày. Không chỉ tạo nên sự kết nối giữa giáo dục với khoa học, giữa nhà trường với cộng đồng và các khu dự trữ sinh quyển, dự án còn góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững về giáo dục, bảo tồn đa dạng sinh học và ứng phó với biến đổi khí hậu. | With a coastline stretching more than 3,260 kilometers, Viet Nam has many communities, livelihoods, and ecosystems closely connected to the sea. Yet the ocean is facing increasing pressure from plastic pollution, biodiversity loss, and climate change. In this context, ocean conservation education plays an essential role in helping students understand the relationship between people and the sea, thereby fostering responsibility and concrete action in everyday life. Beyond connecting education with science, schools with communities, and local communities with Biosphere Reserves, the project also contributes to achieving the Sustainable Development Goals on quality education, biodiversity conservation, and climate action. | Nữ dẫn |